Thời tiết phức tạp, ngư dân Nghệ An vẫn bám biển hiệu quả

Thứ năm - 02/10/2025 10:52 93 0
Nghệ An - Thời tiết trên biển trong tháng 9/2025 diễn biến phức tạp với 03 cơn bão và một số áp thấp nhiệt đới hoạt động mạnh trên Biển Đông. Tuy nhiên, hoạt động khai thác hải sản của ngư dân trong tỉnh vẫn ghi nhận nhiều tín hiệu tích cực.
Theo thống kê của ngành nông nghiệp, sản lượng khai thác hải sản toàn tỉnh trong tháng 9 ước đạt hơn 15.615 tấn, tăng hơn 4% so với cùng kỳ năm trước. Đây được xem là kết quả đáng khích lệ trong bối cảnh điều kiện thời tiết chưa thật sự thuận lợi cho hoạt động đánh bắt trên biển.
Tại các cảng cá trọng điểm như Quỳnh Phương, Lạch Quèn, Lạch Vạn, không khí bốc dỡ hải sản diễn ra nhộn nhịp mỗi khi tàu cập cảng. Nhiều tàu cá công suất lớn khai thác xa bờ đạt sản lượng cao, đặc biệt ở các nghề khai thác cá nổi nhỏ, lưới rê…, cho thấy hiệu quả sản xuất được duy trì ổn định. Thành quả này không chỉ góp phần đảm bảo nguồn cung thủy sản mà còn giúp cải thiện thu nhập, ổn định đời sống cho hàng ngàn hộ ngư dân ven biển.
Theo Trung tâm Dự báo ngư trường khai thác hải sản, trong tháng 10/2025 mặc dù thời tiết trên biển tiếp tục diễn biến phức tạp, song các ngư trường khai thác vẫn được dự báo có triển vọng tích cực. Nhằm hỗ trợ ngư dân chủ động xây dựng kế hoạch sản xuất, Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư Nghệ An thông báo dự báo ngư trường tháng 10/2025 cho các nghề cá nổi nhỏ, lưới rê và lưới vây tại một số vùng biển trọng điểm như sau:
1. Dự báo ngư trường khai thác cá nổi nhỏ

1.1. Vùng biển Vịnh Bắc B
- Khu vực có khả năng khai thác cao: Không xuất hiện
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình:
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19°30’N – 20°00’N, kinh độ đông từ 107°30’E - 108°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18°00’N – 19°30’N, kinh độ đông từ 107°00’E - 107°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17°30’N – 18°00’N, kinh độ đông từ 107°30’E - 108°00’E.
- Khu vực có khả năng khai thác thấp
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 20°00’N – 20°30’N, kinh độ đông từ 107°30’E - 108°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19°30’N – 20°00’N, kinh độ đông từ 106°30’E - 107°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18°30’N – 19°30’N, kinh độ đông từ 106°30’E - 107°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17°30’N – 18°00’N, kinh độ đông từ 107°00’E - 107°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17°00’N – 17°30’N, kinh độ đông từ 107°30’E - 108°00’E.
1.2. Vùng biển Trung B
- Khu vực có khả năng khai thác cao:
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11°00’N – 11°30’N, kinh độ đông từ 109°30’E - 110°00’E.
- Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình:
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17°00’N – 17°30’N, kinh độ đông từ 108°00’E - 109°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16°00’N – 16°30’N, kinh độ đông từ 108°30’E - 109°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11°30’N – 12°00’N, kinh độ đông từ 109°30’E - 110°00’E.
- Khu vực có khả năng khai thác thấp
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 16°30’N – 17°00’N, kinh độ đông từ 108°00’E - 109°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 14°30’N – 16°00’N, kinh độ đông từ 110°30’E - 111°00’E.
1.3. Vùng biển Đông Nam Bộ
- Khu vực có khả năng khai thác cao:
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08°30’N – 09°30’N, kinh độ đông từ 107°30’E - 108°00’E.
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10°30’N – 11°00’N, kinh độ đông từ 109°00’E - 109°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09°30’N – 10°00’N, kinh độ đông từ 108°00’E - 108°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09°30’N – 10°00’N, kinh độ đông từ 110°30’E - 111°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09°00’N – 09°30’N, kinh độ đông từ 110°00’E - 111°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08°30’N – 09°00’N, kinh độ đông từ 108°30’E - 110°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07°30’N – 08°30’N, kinh độ đông từ 109°30’E - 110°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07°00’N – 09°00’N, kinh độ đông từ 107°00’E - 108°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06°00’N – 07°30’N, kinh độ đông từ 106°00’E - 107°00’E.
- Khu vực có khả năng khai thác thấp:
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 11°00’N – 11°30’N, kinh độ đông từ 109°00’E - 109°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10°00’N – 10°30’N, kinh độ đông từ 108°00’E - 108°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09°00’N – 10°00’N, kinh độ đông từ 107°30’E - 108°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08°30’N – 09°00’N, kinh độ đông từ 110°00’E - 111°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08°00’N – 09°00’N, kinh độ đông từ 106°00’E - 107°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08°00’N – 08°30’N, kinh độ đông từ 108°00’E - 109°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07°00’N – 07°30’N, kinh độ đông từ 109°00’E - 110°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06°30’N – 07°00’N, kinh độ đông từ 107°00’E - 108°00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06°00’N – 07°00’N, kinh độ đông từ 105°30’E - 106°00’E.
1.4. Vùng biển Tây Nam B
- Khu vực có khả năng khai thác cao:
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09°30’N – 10°00’N, kinh độ đông từ 103°30’E - 104°00’E.
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình:
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09°00’N – 09°30’N, kinh độ đông từ 103°30’E - 104°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08°30’N – 10°00’N, kinh độ đông từ 102°30’E - 103°30’E.
- Khu vực có khả năng khai thác thấp
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08°00’N – 09°00’N, kinh độ đông từ 103°30’E - 104°30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07°00’N – 08°30’N, kinh độ đông từ 103°00’E - 104°00’E.
2. Dự báo ngư trường khai thác nghề rê

2.1. Vùng biển Vịnh Bắc bộ
- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới):  Không xuất hiện
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 – 70kg/lưới):
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’ - 19o30’N và kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’ - 18o00’N và kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’ - 17o30’N và kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.
2.2. Vùng biển Trung bộ, quần đảo Hoàng Sa và giữa Biển Đông
- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới):  Không xuất hiện
- Khu vực có khả năng khai thác ước đạt trung bình (20 – 70kg/lưới):
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’ - 14o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E - 112o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’ - 13o30’N và kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’ - 11o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E - 115o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’ - 10o30’N và kinh độ đông từ 111o30’E - 112o30’E.
2.3. Vùng biển Đông Nam bộ và quần đảo Trường Sa
- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới): Không xuất hiện
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới):
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 10o00’N và kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 10o00’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 110o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’ - 09o30’N và kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o30’ - 09o00’N và kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N và kinh độ đông từ 106o00’E - 107o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 08o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 110o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’ - 07o30’N và kinh độ đông từ 109o30’E - 112o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o30’ - 07o00’N và kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.
2.4. Vùng biển Tây Nam bộ
- Khu vực có khả năng khai thác cao (>70kg/km lưới): Không xuất hiện
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (20 - 70kg/lưới):
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’ - 09o00’N và kinh độ đông từ 103o00’E - 104o00’E
3. Dự báo ngư trường khai thác nghề vây

3.1. Vùng biển vịnh Bắc Bộ
- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 20o00’N – 20o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 19o30’N – 20o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o30’N – 19o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 107o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 18o00’N – 18o30’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 108o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o30’N – 18o00’N, kinh độ đông từ 107o30’E - 108o30’E.
3.2. Vùng biển Trung bộ, quần đảo Hoàng Sa và Giữa Biển Đông
- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ): Không xuất hiện
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ):
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 17o00’N – 17o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 109o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 13o00’N – 14o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 12o30’N – 13o30’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 111o30’E - 114o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o00’N – 10o30’N, kinh độ đông từ 112o00’E - 113o30’E.
3.3. Vùng biển Đông Nam Bộ và quần đảo Trường Sa
- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ): Không xuất hiện
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ)
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 10o30’N – 11o30’N, kinh độ đông từ 109o00’E - 109o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o30’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 110o30’E - 111o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 108o00’E - 108o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 110o00’E - 111o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o00’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 107o00’E - 109o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 07o30’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 108o00’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 07o00’N – 07o30’N, kinh độ đông từ 111o00’E - 112o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 06o00’N – 07o00’N, kinh độ đông từ 106o00’E - 107o00’E.
3.4. Vùng biển Tây Nam Bộ
- Khu vực có khả năng khai thác cao (> 1.000kg/mẻ):
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o30’N, kinh độ đông từ 103o30’E - 104o00’E.
- Khu vực có khả năng khai thác trung bình (100 – 1.000kg/mẻ):
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 09o00’N – 10o00’N, kinh độ đông từ 102o30’E - 103o30’E.
+ Khu vực có vĩ độ bắc từ 08o30’N – 09o00’N, kinh độ đông từ 103o00’E - 103o30’E.

Đăng Tráng – Chi cục Thủy sản và Kiểm ngư
 

Tác giả: Cán bộ 1

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

  Ý kiến bạn đọc

Văn bản chỉ đạo điều hành
Dịch vụ công trực tuyến
qc tc
ql cs
pmsh
Thống kê truy cập
  • Đang truy cập103
  • Máy chủ tìm kiếm3
  • Khách viếng thăm100
  • Hôm nay12,052
  • Tháng hiện tại262,767
  • Tổng lượt truy cập19,158,944
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây